Hướng dẫn học lái xe B1 chi tiết cho người mới bắt đầu

Hướng dẫn học lái xe B1 giúp học viên tiếp cận xe số tự động và điều khiển xe thành thạo trong thời gian ngắn nhất. Từ đó, tham gia kỳ thi sát hạch được thuận lợi và dễ dàng đậu ngay từ lần đầu tham gia thi dù chưa được tiếp xúc với xe nhiều lần. Làm thế nào để được như vậy? Bài viết sau sẽ hướng dẫn quy trình đầy đủ để bạn thực hiện bài thi “một phát ăn ngay”. 

1. Tìm hiểu về xe số tự động 

Khi thi bằng lái xe B1 tức là bạn đăng ký học và thi lấy bằng xe số tự động. Xe số tự động là xe được điều khiển hoàn toàn tự động, người lái xe không cần điều chỉnh tăng giảm số bằng tay. Hệ thống xe được cài đặt sẵn quy trình tăng giảm số phù hợp với tài xế cũng như tốc độ tương ứng khi xe chạy.

Tìm hiểu về xe số tự động 
Tìm hiểu về xe số tự động

Hiện nay, xe số tự động được phân ra làm hai loại chính bao gồm:

  • Có cấp (AMT và AT), AT là hộp số được sử dụng phổ biến trên các loại xe ô tô hiện nay.
  • Vô cấp CVT (truyền động bằng dây đai kim loại) hay hộp số biến thiên vô cấp, được sử dụng trên các dòng xe ô tô cỡ nhỏ giá rẻ.

Sử dụng xe số tự động thì tài xế tiết kiệm tối ưu được cá thao tác khi lái xe. Lúc này, chỉ cần lên xe, khởi động, nhả phanh và đạp ga. Còn lại, bạn hoàn toàn không cần lo lắng về việc xe bị tắt máy hay tốc độ ở mỗi số. Tuy nhiên cũng vì ưu điểm này, mà phần lớn những người lái xe số tự động chưa thật sự quan tâm đến hướng dẫn lái xe số tự động an toàn.

Để có thể thành thạo lái xe thì trước hết, bạn cần nắm được từng bộ phận quan trọng và nguyên lý hoạt động của nó.

2. Học lái xe số tự động cần biết những bộ phận nào?

Xe số tự động được thiết kế chân côn tự động, chỉ có chân ga và chân phanh nên thao tác di chuyển khi lái xe dễ dàng hơn xe số sàn. Tuy nhiên cần đặc biệt lưu ý tới hai bộ phận cực kỳ quan trọng là chân ga và phanh. Ngoài ra, để đơn giản hóa quá trình điều khiển xe nên các ký hiệu của xe lại tương đối rườm rà so với xe số sàn.

Học lái xe số tự động cần biết những bộ phận nào?
Học lái xe số tự động cần biết những bộ phận nào?

Ý nghĩa các ký hiệu trên xe số tự động: 

  • P (Park) – Đỗ xe – Sử dụng khi bạn đỗ xe lâu tại một điểm
  • R (Reverse) – Số lùi – Sử dụng để chạy lùi, lùi đỗ xe
  • N (Neutral) – Số mo, ngắt truyền động hộp số – Sử dụng khi cần kéo xe cứu hộ
  • D (Drive) – Số tiến – Sử dụng để xe di chuyển về phía trước

Tuỳ vào từng dòng xe sẽ có thêm các ký hiệu khác được đề cập cụ thể trong hướng dẫn học lái xe số tự động của từng dòng:

  • M (Manual): (+ -) Hoạt động giống số sàn, cho phép xe chuyển sang số 1, 2, 3, 4, 5 và ngược lại.
  • S (Sport): Số thể thao, hoạt động gần giống như chế độ M
  • D1 (Drive 1), D2 (Drive 2): Sử dụng khi đi tốc độ chậm, đường khó đi hoặc tăng tốc. Một trong những công dụng quan trọng của tính năng này là hãm số giúp đổ đèo an toàn.
  • OD (Overdrive): Số sử dụng để về số khi cần tăng tốc để vượt.
  • L (Low): Số thấp, sử dụng trong các trường hợp tải nặng, lên dốc, xuống dốc.
  • B (Brake): Số hãm, sử dụng để hãm tốc bằng động cơ khi xe xuống dốc, thường có trên hộp số tự động vô cấp

Về cơ bản thì học viên cần nhớ một vài ký hiệu và bộ phận của xe như trên. Sau đó, cần để ý tới các nội dung được dạy thi để lấy bằng lái xe B1.

3. Mẹo học lý thuyết để thi bằng lái xe B1

Trước khi lấy được bằng thì bạn sẽ phải trải qua cả kỳ thi thực hành và lý thuyết. Nhiều người cảm thấy nản vì phần thi lý thuyết có tới 600 câu hỏi. Tuy nhiên, tất cả câu hỏi đều là những kiến thức giao thông cơ bản nên cũng rất dễ nhớ, bạn chỉ cần siêng năng làm bài tập thực hành trên phần mềm, website ôn luyện là có thể có được kết quả tốt.

Mẹo học lý thuyết để thi bằng lái xe B1
Mẹo học lý thuyết để thi bằng lái xe B1

Bên cạnh đó, hãy cố gắng luyện tập thành thạo tầm 10 đề thi là đã có thể dễ dàng nắm hầu hết các câu trả lời. Ngoài ra, kinh nghiệm nhìn biển báo khi tham gia giao thông nhiều năm cũng giúp ích cho việc ôn luyện phần thi này trở nên dễ dàng hơn. Vậy mẹo để học lý thuyết dễ dàng và nhanh chóng hơn cụ thể như sau:

Mẹo nhớ ngắn gọn các khái niệm cơ bản

  • Phần đường xe chạy: là phần đường bộ mà các phương tiện giao thông được phép sử dụng, đi lại;
  • Làn đường: là phần đường được chia theo chiều dọc, có độ rộng đủ an an toàn cho xe chạy;
  • Khổ giới hạn đường bộ: là quy định về chiều cao, chiều rộng của hàng hóa xếp trên xe;
  • Dải phân cách: là một bộ phận dùng để phân chia phần đường cho xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm có hai loại: cố định và di động.
  • Người lái xe: là người điều khiển phương tiện;
  • Đường ưu tiên: là phần đường được các phương tiện nhường tiếp tục lưu thông;
  • Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: được gọi là xe cơ giới, kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự.
  • Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ: kể cả xe đạp máy và các loại xe tương tự.
  • Phương tiện tham gia giao thông đường bộ: là xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng.
  • Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông: là người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng.
  • Người tham gia giao thông: bao gồm người sử dụng phương tiện đi lại, người đi bộ và người dắt súc vật;
  • Người điều khiển giao thông: bao gồm cảnh sát giao thông, người được quyền hướng dẫn giao thông;
  • Dừng xe: là xe đứng yên tạm thời.
  • Đỗ xe: là xe đứng yên mà không giới hạn thời gian.

Với các quy tắc giao thông

Các thực hiện hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:

  • Giơ tay thẳng đứng: Tất cả phải dừng lại;
  • Một tay hoặc cả hai tay giơ ngang: các phương tiện trước sau dừng lại, phương tiện bên trái phải được phép đi;

Người điều khiển sử dụng GPLX đã khai báo bị mất: sẽ bị tước GPLX 5 năm.

Quy định trong đô thị và khu dân cư 

  • Không được phép bấm còi xe từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng.
  • Không được sử dụng đèn pha chiếu xa.
  • Chỉ được phép báo hiệu xin vượt bằng đèn từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng.
  • Chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau, nơi có biển báo quay đầu xe.

Quy định nhường đường tại nơi giao nhau:

  • Không có biển báo đi theo vòng xuyến nhường đường bên phải.
  • Có biển báo hiệu đi theo vòng xuyến nhường đường bên trái.
  • Xe quá trọng tải hoặc quá khổ phải được các cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép lưu thông.
  • Đỗ xe ô tô sát lề đường phố bên phải.
  • Cách lề đường, hè phố không quá 0.25 m.
  • Cách ô tô đang đỗ phía bên kia đường tối thiểu 20m.

Khi lái xe:

  • Vạch nét liền không được đi đè vạch, vạch nét đứt được đi đè vạch;
  • Vạch màu vàng dùng để phân chia làn xe ngược chiều; vạch màu trắng dùng để phân chia làn xe chạy cùng chiều.

Câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô B1 tốc độ tối đa:

  • Các loại phương tiện như xe máy (kể cả xe máy điện), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự có tốc độ tối đa là: 40 km/h.
  • Tốc độ tối đa trong khu vực đông dân cư (ngoại trừ đường cao tốc):
Xe cơ giới, trừ xe máy (kể cả xe máy điện), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự Đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ có một làn xe cơ giới
60km/h 50km/h
  • Tốc độ tối đa ngoài khu vực đông dân cư (ngoại trừ đường cao tốc):
Đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ có một làn xe cơ giới
Ô tô con, ô tô chở người đến 30 chỗ (ngoại trừ xe buýt); ô tô tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn. 90km/h 80km/h
Ô tô chở người trên 30 chỗ (ngoại trừ xe buýt); ô tô tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). 80km/h 70km/h
Xe buýt; xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ xe trộn vữa, ô tô trộn bê tông). 70km/h 60km/h
Xe kéo rơ moóc; Xe kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. 60km/h 50km/h

Mẹo nhớ khoảng cách an toàn

Tốc độ (km/h) Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)
V= 60 35
60 < V ≤80 55
80 < V ≤ 100 10
100 < V ≤ 120 100

Các câu hỏi hoạt động vận tải đường bộ

Mẹo học 600 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô B1 với phần câu hỏi hoạt động đường bộ như sau:

  • Thời gian lái xe ô tô: không quá 10h/ ngày, không liên tục lái quá 4h.
  • Quyền và nghĩa vụ của hành khách trên xe: được miễn phí cước hành lý dưới 20k.
  • Quy định của hàng siêu trường, siêu trọng: kích thước hoặc trọng lượng vượt quá quy định nhưng không thể nào tháo rời ra được.

Mẹo học 600 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô B1 phần Giấy phép lái xe:

  • Hạng A1: hạng bằng dành cho xe mô tô 2 bánh, dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc xe mô tô 3 bánh dành cho người khuyết tật;
  • Hạng A2: hạng bằng dành cho xe mô tô 2 bánh, dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe hạng A1.
  • Hạng A3:  hạng bằng dành cho xe mô tô 3 bánh và các loại xe hạng A1.
  • Hạng A4:  hạng bằng dành cho máy kéo nhỏ, trọng tải 1.000 kg.
  • Hạng B1:  hạng bằng dành cho xe ô tô chở người đến 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn và không được phép kinh doanh vận tải.
  • Hạng B1 tự động:  hạng bằng dành cho ô tô tự động chở người đến 9 chỗ, xe tải tự động dưới 3,5 tấn, ô tô dành cho người khuyết tật và không được phép kinh doanh vận tải.
  • Hạng B2: hạng bằng dành cho xe ô tô chở người đến 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn.
  • Hạng C:  hạng bằng dành cho xe chở người đến 9 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn.
  • Hạng D:  hạng bằng dành cho xe chở người từ 10-30 chỗ.
  • Hạng E:  hạng bằng dành cho xe chở người trên 30 chỗ.
  • Hạng FC: hạng bằng dành cho lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
  • Hạng FE:  hạng bằng dành cho lái xe hạng E có kéo theo rơ moóc, ô tô chở khách nối toa.

Mẹo về độ tuổi sức khỏe của người lái xe

  • Đủ 16 tuổi: được phép lái xe gắn máy dung tích dưới 50 cm3­.
  • Đủ 18 tuổi: được phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2.
  • Đủ 21 tuổi: được phép lái xe hạng C.
  • Đủ 24 tuổi: được phép lái xe hạng D.
  • Đủ 27 tuổi: được phép lái xe hạng E.

Mẹo học 600 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô B1 về tuổi tối đa mà người lái xe ô tô được phép chở người trên 30 chỗ là 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.

Với câu hỏi về cấu tạo và công dụng động cơ ô tô

Chi tiết các mẹo học 600 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô B1 này ở ngay dưới đây.

  • Kính chắn gió ô tô: yêu cầu loại kính an toàn.
  • Âm lượng của còi điện trên ô tô: từ 90-115 dB.
  • Nguyên nhân khiến động cơ Diezen không nổ: hết sạch nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu đã bị tắc, phần lọc khí bị tắc, nhiên liệu bị lẫn không khí.
  • Yêu cầu đối với dây đai an toàn trên ô tô: Cơ cấu hãm giữ chặt dây lại khi giật đột ngột.
  • Động cơ 4 kỳ: là 4 hành trình.
  • Động cơ 2 kỳ: là 2 hành trình.
  • Công dụng của dầu bôi trơn: bôi trơn các chi tiết của động cơ xe.
  • Công dụng của động cơ xe ô tô: là nhiệt năng biến thành cơ năng.
  • Công dụng của hệ thống truyền lực ô tô: để truyền mô men quay.
  • Công dụng của bộ ly hợp: để truyền hoặc ngắt truyền động.
  • Công dụng của hộp số: đảm bảo cho việc chuyển động lùi của ô tô.
  • Công dụng của hệ thống lái : để thay đổi hướng.
  • Công dụng của hệ thống phanh: làm giảm tốc độ.
  • Công dụng của ắc quy: là tích trữ điện năng.
  • Công dụng của máy phát điện: là phát điện năng.

Sau khi học xong phần lý thuyết thì bạn sẽ tiến hành học lái xe. Bắt đầu tư những bước cơ bản nhất.

4. Hướng dẫn lái xe B1 cơ bản 

Dưới đây là các bước cơ bản hướng dẫn lái xe số tự động an toàn mà bạn luôn phải nắm vững.

4.1 Chuẩn bị trước khi lái xe số tự động

  • Điều chỉnh gương, vị trí ghế ngồi: Cần điều chỉnh gương để có một tầm nhìn tốt nhất, điều chỉnh ghế ngồi thật thoải mái khi di chuyển.
  • Kiểm tra xe trước khi lái và xác định các chức năng điều khiển của xe
  • Đảm bảo tất cả các cửa đều khoá chặt
  • Thắt dây an toàn đúng quy định cho bạn, và những người trong xe
  • Kiểm tra bảng điều khiển, không còn đèn báo sáng,…
Hướng dẫn lái xe B1 cơ bản 
Hướng dẫn lái xe B1 cơ bản

4.2 Các bước khởi động và vận hành xe số tự động cơ bản

Ở phần này của hướng dẫn lái xe số tự động, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách lái xe số tự động:

  • Cắm chìa khoá vào ổ và khởi động xe: Đạp hết chân phanh, thả phanh tay
  • Điều chỉnh xe sang chế độ di chuyển phù hợp mà bạn mong muốn. Hãy huyển cần số sang D nếu đi tới hoặc R nếu đi lùi.
  • Chân phải đạp phanh và dần dần hạ hết tay phanh, quan sát trước sau cẩn thận bằng gương chiếu hậu trước khi cho xe di chuyển.
  • Bỏ chân ra khỏi phanh và từ từ nhấn chân ga để xe tăng tốc, cảm nhận xe di chuyển, tăng tới tốc độ mong muốn, phù hợp với luật giao thông.
  • Dừng đỗ xe: Sử dụng chân phải đạp chân phanh cho đến khi xe dừng hẳn, kéo phanh tay và chuyển cần số về P, sau đó tắt động cơ.

Tập thành thạo các thao tác trên, bạn sẽ được giáo viên dạy thêm về 11 bài thi sa hình bao gồm:

Bài 1: Xuất phát
Bài 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ
Bài 3: Dừng xe và khởi hành ngang dốc (Đề pa ngang dốc)
Bài 4: Qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc ( Kỹ thuật lái xe qua hàng đinh)
Bài 5: Qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông
Bài 6: Đường vòng quanh co
Bài 7: Ghép xe dọc vào nơi đỗ
Bài 8: Tạm dừng ở nơi có đường sắt chạy qua
Bài 9: Thay đổi số trên đường bằng
Bài 10: Ghép xe ngang vào nơi đỗ (đi xe vào lề)
Bài 11: Kết thúc phần thi sa hình

Ngoài ra, khi đi thi, bạn sẽ được thi thêm phần mô phỏng tình huống giao thông và đi trên đường trường dài khoảng 2km. Các kỹ năng này sẽ đều được học ở các khóa học lái xe hạng B1 uy tín nên bạn không cần lo lắng. Tuy nhiên, đâu mới thực sự là nơi để bạn có thể tin tưởng và nộp hồ sơ để học?

5. Học bằng lái xe ô tô tốt nhất tại Hà Nội

Trung tâm dạy nghề đào tạo và sát hạch lái xe Thái Việt là một trong cơ sở học lái xe có quy mô trang thiết bị đầy đủ và lớn nhất tại Hà Nội. Đây là một địa chỉ tin cậy với số lượng giáo viên hướng dẫn cũng như học viên theo học đông đảo, cơ sở vật chất hiện đại khang trang.

Học bằng lái xe ô tô tốt nhất tại Hà Nội
Học bằng lái xe ô tô tốt nhất tại Hà Nội

Khi có nhu cầu học bằng lái xe B1, bạn chỉ cần xác định bản thân:

  • Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam;
  • Đủ 18 tuổi trở lên tính từ ngày thi sát hạch;
  • Đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và Bộ GTVT.

Sau đó mang CCCD/CMTND kèm khoản học phí đến địa chỉ văn phòng đại diện 201 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội để làm thủ tục đăng ký. Tại đây, bạn sẽ được photo giấy tờ, chụp ảnh, đi khám sức khỏe, cấp tài liệu học lý thuyết miễn phí. Đặc biệt, toàn bộ chi phí trong suốt quá trình học sẽ được thông báo chi tiết và cụ thể tới từng học viên và không phát sinh bất kỳ khoản phí nào khác.

Như vậy, bài viết trên đã hướng dẫn học lái xe B1 cho toàn bộ học viên mới. Hy vọng bài viết đã mang lại kiến thức hữu ích cho bạn đọc. Để cập nhật thêm nhiều kiến thức hay, đừng quên theo dõi các bài viết mới nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0984 595 066
Liên hệ Fanpage Thái Việt Liên hệ hỗ trợ qua Zalo Thi Lý Thuyết Online
thi thử