Những quy định về tem đăng kiểm mới nhất cho ô tô

Tem đăng kiểm với quá trình đăng kiểm sẽ có sự thay đổi sau khi thông tư 16/2021 của Bộ GTVT ra đời. Thông tư này hướng dẫn nhiều điểm mới về chu kỳ kiểm định xe kinh doanh vận tải, thêm trường hợp được đăng kiểm tạm. Thay cho Thông tư 70/2015, Bộ GTVT ngày 12/8 ban hành Thông tư 16/2021, hiệu lực thi hành từ 1/10. 

1. Tem kiểm định là gì?

Tem kiểm định có nội dung và hình thức tương ứng theo mẫu 16.TKĐ tại Phụ lục ban hành theo quy định tại Điều 39 Thông tư  24/2013/TT-BKHCN được đo lường như sau:

  • Được dán trực tiếp trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình kiểm định tương ứng và ở vị trí thích hợp;
  • Được sử dụng kết hợp với dấu kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định để thông báo có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo, chuẩn đo lường có quy định về thời hạn phải kiểm định lại theo chu kỳ;
Tem đăng kiểm sẽ được dán trực tiếp trên phương tiện
Tem đăng kiểm sẽ được dán trực tiếp trên phương tiện

Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không đủ chỗ hoặc không thể dán tem kiểm định thì được phép sử dụng giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo chuẩn đo lường đó.

 Tem kiểm định gồm 3 phần:

  • Phần trên in số hiệu của tem
  • Phần giữa in logo quy ước hoạt động kiểm định đo lường. Chính giữa logo in dấu kiểm định kiểu 1 của tổ chức kiểm định. Góc  trên, bên trái in số seri của tem.
  • Phần dưới gồm hai hàng chữ và số. Hàng trên in dòng chữ “Hiệu lực kiểm định đến”. Hàng dưới để ghi hai số chỉ tháng và hai số cuối của năm là thời điểm hết giá trị pháp lý của tem kiểm định, giữa hai nhóm số này cách nhau bằng một dấu gạch  ngang (-).

2. Giấy chứng nhận kiểm định là gì?

2.1 Giấy chứng nhận kiểm định

Có 02 kiểu với nội dung, hình thức trình bày:

  • Khổ giấy A4 9210x297mm 
  • Khổ giấy A5 (148 x 2100 mm.

Trong Giấy chứng nhận kiểm định khổ A4, chữ tiếng Anh phải có cỡ chữ nhỏ hơn và trình bày ở dưới chữ tiếng Việt. Giấy chứng nhận kiểm định được phép có trang phụ để ghi kết quả kiểm định.

2.2 Quy ước về nội dung giấy chứng nhận kiểm định

Số của phương tiện đo

Ghi theo số hiệu sản xuất của phương tiện đo. Trường hợp phương tiện đo không có số sản xuất, kiểm định viên phải đánh số lên phương tiện đo và coi đó là số của phương tiện đo.

Phần đặc trưng kỹ thuật

Ghi tóm tắt các đặc trưng đo lường chính của phương tiện đo như phạm vi đo, cấp chính xác… Trường hợp phương tiện đo không ghi cấp chính xác thì ghi sai số cho phép hoặc giá trị độ chia nhỏ nhất của nó (đối với phương tiện đo có nhiều chức năng thì ghi các đặc trưng này theo từng chức năng của phương tiện đó).

Phương pháp kiểm định

Ghi số hiệu và tên văn bản hoặc quy trình kiểm định thực hiện việc kiểm định. Phần kết luận được ghi như sau:

– “Đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường”.

– Tem kiểm định: phải ghi đầy đủ số seri và số hiệu của tem kiểm định. Trong trường hợp không phải sử dụng tem, mục này để trống.

Những nội dung ghi vào giấy chứng nhận kiểm định phải rõ ràng, sạch, không viết tắt, không tẩy xoá. Tên và ký hiệu đơn vị đo lường, giá trị đại lượng, giá trị sai số… phải trình bày đúng quy định về hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Ký giấy chứng nhận kiểm định

– Kiểm định viên trực tiếp kiểm định ký và ghi rõ họ tên vào phần dành cho kiểm định viên; • Thủ trưởng tổ chức kiểm định hoặc người được uỷ quyền ký và ghi rõ họ tên, chức danh vào phần dành cho Thủ trưởng Tổ chức kiểm định.

– Dấu đóng lên Giấy chứng nhận kiểm định là dấu hành chính của tổ chức kiểm định.

3. Sử dụng tem và giấy chứng nhận kiểm định

Tem kiểm định

Được sử dụng kết hợp với dấu kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn hết hiệu lực kiểm định đối với phương tiện đo có quy định về thời hạn phải kiểm định lại theo chu kỳ.

Giấy chứng nhận kiểm định

Được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với dấu kiểm định và/hoặc tem kiểm định trong các trường hợp quy định ở tem kiểm định theo yêu cầu sử dụng và quy định của quy trình kiểm định phương tiện đo.

4. Mức phạt vi phạm khi chưa dán tem kiểm định

Căn cứ vào điểm e, khoản 4, Điều 16 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau: “Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông”.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm:

  • Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) 
  • Có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ mooc)
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi chưa dán tem đăng kiểm
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi chưa dán tem đăng kiểm

Căn cứ vào điểm c, khoản 2, Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau: “Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ”

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến với 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô:

  • Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật vào bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định)
  • Có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ mooc) ra tham gia giao thông.

5. Xe nào chỉ được cấp giấy chứng nhận, không có tem kiểm định?

Khi kết quả kiểm định đạt yêu cầu, xe ô tô được cấp giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định có cùng một số seri, được in ra từ phần mềm quản lý trực tuyến của Cục Đăng kiểm VN. Giấy chứng nhận được giao cho chủ xe để mang theo khi tham gia giao thông, còn tem kiểm định được đơn vị đăng kiểm dán trên kính xe phía trước để thuận tiện cho việc theo của chủ xe và kiểm tra, quản lý thời hạn kiểm định.

Khi kết quả kiểm định đạt yêu cầu, xe ô tô được cấp giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định
Khi kết quả kiểm định đạt yêu cầu, xe ô tô được cấp giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định

Tuy nhiên có những trường hợp xe ô tô sau khi kiểm định đạt kết quả chỉ được cấp giấy chứng nhận kiểm định, không được cấp tem kiểm định.

Cụ thể, loại xe ô tô lắp thiết bị chấm điểm sử dụng trong trung tâm sát hạch lái xe, ô tô tải sử dụng trong các nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, lâm nghiệp (không có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ); xe cơ giới không được phép tham gia giao thông đường bộ thì trung tâm đăng kiểm chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm định và không cấp tem kiểm định.

Tương tự, xe cơ giới quá khổ, quá tải hoạt động trong phạm vi hẹp cũng chỉ được cấp giấy chứng nhận kiểm định, nhưng trên giấy chứng nhận kiểm định có thêm dòng chữ: “Khi tham gia giao thông phải xin phép cơ quan quản lý đường bộ”.

Trường hợp xe cơ giới chỉ được cấp giấy chứng nhận mà không cấp tem kiểm định, đơn vị đăng kiểm vẫn in tem kiểm định từ phần mềm quản lý kiểm định nhưng phải gạch chéo lên tem, không được cấp cho xe nào khác và lưu cùng với hồ sơ kiểm định để phục vụ công tác quản lý kiểm định.

6. 5 điểm mới về đăng kiểm ô tô 

6.1 Ôtô chưa đóng phạt “nguội” được đăng kiểm tạm 15 ngày

Theo quy định của Thông tư 16/2021, các xe cơ giới bị cảnh báo trên Chương trình Quản lý kiểm định theo quy định tại khoản 12 Điều 80 Nghị định số 100/2019, vẫn được tiếp nhận và đăng kiểm tại các trung tâm đăng kiểm nhưng giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định chỉ có hiệu lực 15 ngày.
Điều 80 Nghị định số 100/2019 quy định, với những xe bị phạt nguội, nếu quá thời hạn hẹn nhưng chủ xe không đến giải quyết vụ việc, người có thẩm quyền xử phạt gửi thông báo cho Cục Đăng kiểm để đưa vào danh sách cảnh báo phương tiện liên quan đến vi phạm hành chính trên Chương trình Quản lý kiểm định.
Khi chủ xe hoàn thành trách nhiệm nộp phạt hành chính do vi phạm giao thông, người có thẩm quyền xử phạt thông báo ngay cho Cục đăng kiểm để xóa khỏi danh sách “cảnh báo” phương tiện thuộc Chương trình Quản lý kiểm định. Xe này sau đó được kiểm định bình thường.

6.2 Bỏ yêu cầu xuất trình bảo hiểm TNDS khi đăng kiểm

Từ 1/10, các chủ xe không cần phải xuất trình bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc như trước đây khi đưa ôtô đi đăng kiểm lần đầu cũng như định kỳ.
Từ 1/10, các chủ xe không cần phải xuất trình bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc như trước đây khi đưa ôtô đi đăng kiểm
Từ 1/10, các chủ xe không cần phải xuất trình bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc như trước đây khi đưa ôtô đi đăng kiểm
Khi đăng kiểm ôtô lần đầu, thủ tục gồm: xuất trình giấy đăng ký xe (bản chính hoặc giấy hẹn đăng ký được cấp bởi phòng cảnh sát giao thông, hoặc bản chính đang thế chấp của tổ chức tín dụng, ngân hàng), tiếp đó là bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý), nộp bản chính chứng nhận kiểm định cải tạo đối với trường hợp xe hoán cải.
Đối với ôtô đăng kiểm định kỳ, chủ xe chỉ phải xuất trình giấy đăng ký xe (bản chính, giấy biên nhận thế chấp bản chính tại tổ chức tín dụng, hoặc giấy hẹn cấp đăng ký xe với trường hợp xe sang tên đổi chủ).
Bảo hiểm TNDS không còn cần đối với thủ tục đăng kiểm nhưng đây vẫn là giấy tờ bắt buộc để xe lưu hành hợp lệ trên đường.

6.3 Tem kiểm định phân biệt xe kinh doanh vận tải

Thông tư 16/2021 của Bộ GTVT ban hành tem kiểm định mẫu mới để phân biệt giữa ôtô kinh doanh vận tải và ôtô không kinh doanh vận tải.
Theo đó, trong hình bầu dục, nếu tem có màu vàng và xanh lá cây (như ảnh trên) là xe kinh doanh vận tải, nếu xe có màu xanh dương và xanh lá cây (hoặc toàn bộ màu vàng với tem kiểm định trước 01/01/2022) là xe không kinh doanh vận tải (xe cá nhân thông thường), in chữ số của tháng và năm đến hạn kiểm định. Giữa số tháng và năm in biển số xe.
Giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định được các trung tâm đăng kiểm cấp cho xe cơ giới trước ngày 1/10/2021 vẫn có giá trị cho đến hết thời hạn hiệu lực.

6.4 Xe kinh doanh vận tải phải khai báo

Thông tư 16/2021 quy định chủ xe phải khai báo về việc kinh doanh vận tải vào Phiếu theo dõi hồ sơ theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

6.5 Tăng chu kỳ kiểm định xe kinh doanh vận tải

Xe kinh doanh vận tải đến 9 chỗ kiểm định lần đầu có chu kỳ 24 tháng, tức tăng 6 tháng so với quy định tại Thông tư 70/2015. Các chu kỳ tiếp theo là 12 tháng/lần (tăng 6 tháng). Dẫu vậy, việc này chỉ áp dụng đối với xe mới hoặc sử dụng chưa đến 5 năm.
Với xe sử dụng trên 5 năm, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 6 tháng/lần như hiện nay.
Với xe sử dụng trên 5 năm, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 6 tháng/lần
Với xe sử dụng trên 5 năm, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 6 tháng/lần

Như vậy, bài viết trên đã giới thiệu tổng quan về tem đăng kiểm và những quy định mới nhất về loại chứng nhận này dành cho xe ô tô. Mỗi tài xế nên lưu ý đăng ký với cơ quan có trách nhiệm để đảm bảo an toàn và đúng quy định của pháp luật. Đây cũng là vấn đề tự bảo vệ tài sản và sự an toàn tính mạng của bản thân, gia đình và những người cùng tham gia giao thông. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0984 595 066
Liên hệ Fanpage Thái Việt Liên hệ hỗ trợ qua Zalo Thi Lý Thuyết Online
thi thử